Quy định về xác định xe quá tải

Thứ ba - 26/11/2019 01:34
Thế nào là một chiếc xe quá tải? Khi kiểm tra một chiếc xe có bị quá tải hay không thì cơ quan chức năng sẽ dựa trên căn cứ nào?

Đầu tiên, các bác tài cần hiểu về trọng lượng của xe và tải trọng trục xe là gì?
 

xacdinhxequataihyundaidongnam

 

Tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe gồm trọng lượng (khối lượng) bản thân xe cộng với trọng lượng (khối lượng) của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).

Tải trọng trục xe là tổng trọng lượng của xe phân bố trên mỗi trục xe hoặc cụm trục xe.

Tải trọng được Nhà nước quy định trong Thông tư 46/2015/TT-BGTVT, dựa vào đây, cơ quan chức năng sẽ xác định được xe có quá tải hay không?

Điều 16. Giới hạn tải trọng trục xe

  1. Trục đơn: tải trọng trục xe ≤ 10 tấn.
  2. Cụm trục kép, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:

a) Trường hợp d < 1,0 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 11 tấn;

b) Trường hợp 1,0 mét ≤ d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 16 tấn;

c) Trường hợp d ≥ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 18 tấn.

3. Cụm trục ba, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề:

a) Trường hợp d ≤ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 21 tấn;

b) Trường hợp d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 24 tấn.

Điều 17. Giới hạn tổng trọng lượng của xe

1.Đối với xe thân liền có tổng số trục:

a) Bằng hai, tổng trọng lượng của xe ≤ 16 tấn;

b) Bằng ba, tổng trọng lượng của xe ≤ 24 tấn;

c) Bằng bốn, tổng trọng lượng của xe ≤ 30 tấn;

d) Bằng năm hoặc lớn hơn và khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng:

– Nhỏ hơn hoặc bằng 7 mét, tổng trọng lượng của xe ≤ 32 tấn;

– Lớn hơn 7 mét, tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn.

2. Đối với tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc có tổng số trục:

a) Bằng ba, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 26 tấn;

b) Bằng bốn, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 34 tấn;

c) Bằng năm và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc:

– Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 38 tấn;

– Lớn hơn 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 42 tấn.

d) Bằng sáu hoặc lớn hơn và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc:

– Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 40 tấn; trường hợp chở một container, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 42 tấn;

– Lớn hơn 4,5 mét đến 6,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 44 tấn;

– Lớn hơn 6,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 48 tấn.

3. Đối với tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc:

Tổng trọng lượng của tổ hợp xe gồm tổng trọng lượng của xe thân liền (tương ứng với tổng trọng lượng của xe được quy định tại khoản 1 Điều này) và tổng tải trọng các trục xe của rơ moóc được kéo theo (tương ứng với tải trọng trục xe được quy định tại Điều 16), cụ thể như sau:

a) Trường hợp xe thân liền kéo rơ moóc một cụm trục với khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến điểm giữa của cụm trục của rơ moóc đo trên mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo lớn hơn hoặc bằng 3,7 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 45 tấn;

b) Trường hợp xe thân liền kéo rơ moóc nhiều cụm trục với khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của cụm trục trước của rơ moóc đo theo mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 45 tấn.

4. Đối với trường hợp tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc (quy định tại khoản 2 Điều này) nhưng có khoảng cách tính từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc < 3,2 mét hoặc tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc một cụm trục nhưng có khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến điểm giữa của cụm trục của rơ moóc nhỏ hơn 3,7 mét hoặc tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc nhiều cụm trục nhưng có khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của cụm trục trước của rơ moóc nhỏ hơn 3,0 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải giảm 2 tấn trên 1 mét dài ngắn đi.

5. Đối với xe hoặc tổ hợp xe có trục phụ (có cơ cấu nâng, hạ trục phụ), tổng trọng lượng của xe hoặc tổ hợp xe được xác định theo quy định tại Điều 16 và khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này tương ứng với tổng số trục xe thực tế tác dụng trực tiếp lên mặt đường khi lưu thông trên đường bộ.

Rất nguy hiểm nếu xe quá tải trọng lưu thông trên đường

Tính ổn định

Xe được thiết kế để giữ một trọng lượng nhất định. Khi bác tài vượt quá mức quy định, chiếc xe trở nên kém ổn định hơn, vì vậy mà khi xe gặp vấn đề thì tài xế sẽ không thể xử lý tình huống một cách nhanh nhạy được.

Gây ảnh hưởng tới xấu tới xe

Khi bác tài quá tải một chiếc xe, nó sẽ gây ra rất nhiều tác hại cho xe của bạn. Lốp xe có thể bị mòn nhanh chóng cũng như sẽ dễ bị quá nóng. Điều này dẫn đến hỏng lốp thậm chí là nổ lốp dẫn đến nguy hiểm. Quá tải thì đồng nghĩa với việc động cơ của bạn phả làm việc nhiều hơn có thể làm việc quá mức chắc chắn rằng nó sẽ gây ra một số sự cố của động cơ cũng như các hư hỏng. Trọng lượng dư thừa cũng làm tăng mức tiêu thụ nhiên liệu, khiến bạn tốn nhiều tiền hơn một cách không cần thiết.

Bảo hiểm khi xảy ra tai nạn

Quá tải một chiếc xe là trái pháp luật. Điều này có nghĩa là nếu chiếc xe gặp tai nạn trong khi nó đang mang quá nhiều trọng lượng, bảo hiểm của bạn có thể bị vô hiệu. 

Quá tải xe của bạn ảnh hưởng đến người khác

Chở quá tải xe là một hành động ích kỷ. Nó sẽ gây ảnh hưởng lớn tới đường, cầu, vỉa hè,…Đối với một số xe thương mại hoặc xe khách việc quá tải ảnh hưởng rất lớn đến hành khách cũng như hàng hóa trên xe. Có thể nghiêm trọng ảnh hướng tới tính mạng con người.

Tác giả bài viết: Hyundai Đông Nam

Nguồn tin: news.oto-hui.com

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bình luận - Trao đổi
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây